Manage your Blog

¡Create your blog now! Easy and Free

Một số câu trắc nghiệm hoá học(2)

a2sieuway — 2008-04-24 GTM 7 @ 20:08 Tags:

1. Hoà tan m gam KOHvào dung dịch chứa m gam HCl. Dung dịch thu được có thể tác dụng với:
A. Mg B. Cu C. Ag D. Hg
2. Cho các dung dịch: BaCl2, MgBr2, HCl, FeCl2, K2CO3, KI và AgNO3. Cho các dung dịch trên phản ứng với nhau từng đôi một thì có bao nhiêu phản ứng xảy ra?
A. 9 B. 10 C. 11 D. 8
3. Chọn sắp xếp đúng về tính oxi hoá của các axit Hipohalogeno:
A. HClO > HBrO > HIO B. HIO > HBrO > HClO
C. HBrO > HClO > HIO D. HIO > HClO > HBrO
4. Chọn sắp xếp đúng về tính khử của các Halogenua Hidro:
A. HCl > HBr > HF > HI B. HCl > HF > HBr > HI
C. HI > HBr > HCl > HF D. HBr > HI > HF > HCl
Sử dụng dữ kiện sau đây để trả lời câu 5 và 6:
Hoà tan hoàn toàn 4,68 gam kim loại kiềm vào 100 ml dung dịch HCl thu được dung dịch A và có 1,344 lít H2(đktc) bay ra.
5. Kim loại kiềm là:
A. Li B. Na C. K D. Rb
6. Đem cô cạn dung dịch A thu được 8,2 gam rắn. Nồng độ mol/l của dung dịch HCl đđ, nóng:
A. 0,5 M B. 0,6 M C. 0,7 M D. 0,8 M
8. Hỗn hợp A gồm rượu no đơn chức và một axit no đơn chức. Chia A thành hai phần bằng nhau. Phần 1: đốt cháy hoàn toàn tạo ra 2,24 lít CO2(đktc). Phần 2: este hóa hoàn toàn và vừa đủ thu được 1 este. Khi đốt cháy este này thì lượng nước sinh ra là:
A. 1,8 g H2O B. 3,8 g H2O C. 19,8 g H2O D. 2,2 g H2O
9. Muốn xét ngiệm sự có mặt của đường glucozơ trong nước tiểu, ta có thể dùng thuốc thử nào trong các thuốc thử sau đây:
A. Dung dịch AgNO3 B. Thuốc thử Feling C. Cu(OH)2 D. A, B v à C
10. Dung dịch etylamin có tác dụng với dung dịch trong nước của chất nào sau đây:
A. FeCl3 B. AgNO3 C. NaCl D. Hai muối A và B
12. Cho x(g) hỗn hợp hơi metanol và etanol đi qua ống chứa y(g) CuO nung nóng, không có không khí. Các sản phẩm khí và hơi sinh ra được dẫn đi qua những bình chứa riêng rẽ H2SO4 (đậm đặc) và KOH (đậm đặc). Sau khi thí nghiệm thấy bình H2SO4 (đậm đặc) tăng z gam, bình KOH (đậm đặc) tăng t gam. Biểu thức nào sau đây đúng :
A. z > t B. z C. z < t D. x + y = z + t
13. Khi cho hơi etanol đi qua hỗn hợpxúc tác ZnO và MgO ở 400-5000C được butadien-1,3 (biets hiệu suất phản ứng đạt 90%). Khối lượng (kg) butadien thu được từ 240 lít ancol 96% (có khối lượng riêng 0,8g/ml) là:
A. 102 B. 95 C. 96,5 D. 97,3
17. Những khẳng định nào sau đây sai:
1. Fe có khả năng tan trong HNO3 đặc, nguội.
2. Fe có khả năng tan trong dung dịch CuCl2 dư.
3. Fe có khả năng tan trong dung dịch PbCl2 dư.
4. Fe có khả năng tan trong dung dịch FeCl2 dư.
5. Fe có khả năng tan trong dung dịch FeCl3 dư.
A. 1, 2 B. 3, 4 C. 1, 3, 4 D. 3, 4, 5
18. Dung dịch HI có thể tác dụng được với chất nào sau đây:
A. dung dịch HCl B. dung dịch Na2CO3 C. dung dịch H2SO4 đặc D. Cả 3 dung dịch trên
19. Phương pháp thích hợp nhất để điều chế kim loại Fe từ FeS¬2 là:
A. Chuyển hóa thành Fe2O3 rồi nhiệt luyện
B. Chuyển hóa thành FeCl2 rồi tiến hành điện phân
C. Chuyển hóa thành FeCl2 rồi thủy luyện
D. Chuyển hóa thành Fe2O3 rồi điện luyện
20. Có hỗn hợp bột các kim loại Ag, Fe, Cu. Phương pháp đơn giản để tách Ag ra khỏi hỗn hợp mà không làm thay đổi khối lượng Ag là:
A. Ngâm hỗn hợp trong dung dịch Fe(NO3)3 dư, phản ứng xong lọc tách được Ag
B. Ngâm hỗn hợp trong dung dịch AgNO3 dư, phản ứng xong lọc tách được Ag
C. Ngâm hỗn hợp trong dung dịch HNO3 dư, phản ứng xong rồi điện phân dung dịch thu được Ag
D. Ngâm hỗn hợp trong dung dịch CuCl2 dư, phản ứng xong lọc tách được Ag
31. Cho 12,8 gam Cu tan hết trong dung dịchHNO3 thoát ra V lít (đktc) hỗn hợp khí (NO2, NO) có tỉ khối hơi đối với H2 là 19. Giá trị của V là:
Sử dụng dữ kiện sau đây để trả lời câu 32 và 33:
Cho các phản ứng:
1) 2KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2
2) CuSO4 + K2S → CuS + K2SO4
3) FeCl2 + 1/2Cl2 → FeCl3
4) CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O
5) Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu
6) Al + OH─ + H2O → AlO2─ + 3/2H2
7) CuO + H+ → Cu2+ + H2O
8 ) CH3-NH2 + HCl → CH3-NH3Cl
32. Các phản ứng oxi hóa khử gồm:
A. 3, 5, 7
B. 3, 5, 6, 7
C. 1, 3, 5, 6
D. 1, 4. 5. 6
33. Các phản ứng axit-bazơ gồm:
A. 4, 7, 8
B. 1, 4, 2, 7
C. 3, 7, 8
D. 2, 6, 7
34. Cho V(lít) khí CO2(đktc) hấp thụ hoàn toàn vào 2 lít dung dịch Ba(OH)2 0,015 M ta thấy có 1,97 gam BaCO3 kết tủa. Giá trị của V là:
A. 0,224 lít
B. 0,672 lít hay 0,224 lít
C. 0,224 lít hay 1,12 lít
D. 0,224 lít hay 0,448 lít
35. Cho các chất rắn: Al2O3, ZnO, NaOH, Al, Zn, Na2O, K2O, CuO, Be, Ba. Chất rắn nào có thể tan trong dung dịch NH3?
A. Al, Zn, Be
B. ZnO, CuO
C. ZnO, Al2O3
D. Al, Zn, Be, ZnO, Al2O3

Đề sinh học ai làm thử thì làm

a2sieuway — 2008-04-19 GTM 7 @ 20:51 Tags:

Câu 1: Cho phương trình tổng quát của quang hợp như sau : CO2ơơ + H2O ......... + O2 Chất còn thiếu là:

 A. ATP. B. NADPH. C. ( CH2O) D. ADP.
Câu 2: Thông qua pha sáng năng lượng ánh sáng mặt trời được biến đổi thành:

 A. Năng lượng trong các hợp chất hữu cơ.

B. Năng lượng trong ADP và NADPH.

C. Năng lượng trong ATP và NADPH.

D. Năng lượng trong các hơp chất hữu cơ.

Câu 3: Chức năng chính của pha tối trong quang hợp là:

A. Biến đổi CO2 thành cácbohiđrat.

B. Biến đổi ADP thành ATP.

C. Hấp thụ ánh sáng mặt trời.

D. Giải phóng năng lượng ở dạng nhiệt.

Câu 4: Điều nào sau đây không đúng khi nói về pha sáng của quang hợp ? A. Diễn ra trên màng tilacoit của lục lạp.

B. Tổng hợp ATP và NADPH từ ánh sáng mặt trời.
C. Diễn ra trên chất nền stroma của lục lạp.

 D. Được thực hiện nhờ hoạt động của các phân tử .
Câu 5: Quá trình nhân đôi ADN diễn ra ở:

A. Pha G1 . B. Pha S. C. Pha G2. D. Giai đoạn phân chia nhân.

Câu 6: Quan sát một tế bào đang phân chia nhân người ta thấy các nhiễm sắc tử đang di chuyển về hai cực của tế bào, vậy tế bào đó đang ở kì nào của phân bào?

A. Kì đầu. B. Kì giữa . C. Kì sau. D. Kì cuối.

 Câu 7: Nhiễm sắc thể kép tồn tại ở những kì nào sau đây?

 I. Kì trung gian. II Kì đầu. III Kì giữa. IV kì sau. nV. kì cuối.

A. I, II, III, IV.

B. I, II, III.

C. II, III, IV, V.

D. II, III.

Câu 8: Trong giảm phân các nhiễm sắc thể kép bắt cặp tương đồng diễn ra ở kì :

A. Kì trung gian. B. Kì đầu giảm phânI C. Kì giữa giảm phân I. D. Kì đầu giảm phân II.

Câu 9: Kết thúc lần giảm phân I các nhiễm sắc thể tồn tại ở trạng thái là:

A. NST đơn. B. NST kép. C. Tồn tại thành cặp tương đồng. D. NST kép đóng xoắn cực đại .

Câu 10: Kết quả của quá trình giảm phân

A. Từ 1 tế bào mẹ cho 4 tế bào con có số lượng NST giảm đi một nửa .

 B. Từ một tế bào mẹ cho 4 tế bào con có số lượng NST không đổi.

 C. Từ 1 tế bào mẹ cho 2 tế bào con có bộ NST bằng nhau và bằng mẹ.

D. Từ 1 tế bào mẹ cho 4 tế bào con có bộ NST đơn bội kép.

Câu 11: Một loài vi sinh vật sử dụng nguồn năng lượng ánh sáng mặt trời và nguồn các bon từ chất hữu cơ thuộc kiểu dinh dưỡng là:

A. Quang dị dưỡng. B. Quang tự dưỡng . C. Hóa tự dưỡng. D. Hóa dị dưỡng. Câu 12: Vi khuẩn lam , tảo đơn bào là các vi sinh vật thuộc kiểu dinh dưỡng:

A. Quang dị dưỡng. B. Quang tự dưỡng . C. Hóa tự dưỡng. D. Hóa dị dưỡng. Câu 13: Quá trình chuyển hóa vật chất mà chất nhận elctron cuối cùng là một chất vô cơ là quá trình:

A. Hô hấp hiếu khí.

B. Hô hấp kị khí.

C. Ôxi hóa không hoàn toàn.

D. Lên men.

Câu 14: Quá trình hô hấp hiếu khí ở vi sinh vật nhân sơ diễn ra ở:

 A. Lục lạp. B. Ti thể. C. Màng sinh chất . D. màng trong ti thể.

 Câu 15: Trong lên men chất nhận electron cuối cùng là:

A. Ôxi phân tử. B. Ôxi liên kết. C. Chất vô cơ. D. Chất hữu cơ.

 Câu 16: Môi trường nuôi cấy vi sinh vật đ• biết rõ thành phần hóa học và số lượng các chất là:

A. Môi trường tự nhiên .

B. Môi trường nhân tạo.

C. Môi trường tổng hợp

D. Môi trường bán tổng họp.

Câu 17: Cho phương trình sau: Tinh bột Glucôzơ .... + COơ2. Chất còn thiếu trong phương trình trên là:

A. Axit lắctic. B Axit axetic. C. Etanol. D. Axit Pyruvic

Câu 18. Quá trình nào sau đây không giải phóngCO2 ?

A. Hô hấp hiếu khí

B. Lên men rượu . C

. Lên men lăc tic đồng hình .

D. Lên men lắc tic dị hình.

Câu 19: Thời gian thế hệ của E. coli là 20 phút. Người ta thả vào bình nuôi cấy 5 tế bào vi khuẩn E. coli sau 80 phút số lương tế bào vi khuẩn trong bình là:
A. 64 B 80. C. 160. D. 320.
Câu 20 : Trong nuôi cấy không liên tục tại pha nào số lượng tế bào sinh ra nhiều hơn số lượng tế bào chết đi?

A. Pha tiềm phát . B. Pha lũy thừa. C. Pha cân bằng D. Pha suy vong.

Câu 21: Trong nuôi cấy không liên tục số lượng tế bào không đổi theo thời gian tồn tại ở:

A. Pha tiềm phát . B. pha lũy thừa. C. pha cân bằng D. pha suy vong.

Câu 22: Trong sinh sản bằng hình thức phân đôi ở vi sinh vật nhân sơ, ADN phân đôi được là nhờ:

 A. Ribôxôm. B. Mêzôxôm. C. Không bào. D. Ti thể.

Câu 23: Các hình thức sinh sản của vi sinh vật là:

A. Phân đôi.

B. Phân đôi , nảy chồi, bào tử.

C. Nảy chồi, bào tử.

D. Bào tử vô tính, bào tử hữu tín

h. Câu 24: Vi sinh vật không tự tổng hợp được các nhân tố sinh trưởng gọi là:

A. Vi sinh vật nguyên dưỡng.

B. Vi sinh vật khuyết dưỡng.

C. Vi sinh vật dị dưỡng.

D. Vi sinh vật tự dưỡng.

Câu 25: Căn cứ vào khả năng chịu nhiệt người ta chia vi sinh vật ra làm:

A. 2 nhóm.

B. 4 nhóm .

C. 3 nhóm.

D. 5 nhóm.

Câu 26: Khi đưa vi khuẩn vào môi trường ưu trương sẽ có hiện tượng :

A. Co nguyên sinh.

B. Phản co nguyên sinh.

 C. Tế bào vi khuẩn căng phồng lên.

D . Không có hiện tượng gì xảy ra.

Câu 27: Bệnh nào sau đây không do Virut gây ra :
A. Bại liệt B. Quai bị C. Lang ben D. Viêm gan B
Câu 28: Cấu trúc vỏ protein của vi rút có cáu tạo từ những đơn vị là:

A. Lõi axit nucleic. B. Các gai glicprotein. C. Capsome. D. Li pit.

Câu 29: Các virut hấp phụ lên bề mặt tế bào vật chủ nhờ:

A. Các enzim. B. Axit nucleic. C. Các thụ thể. D. Vỏ protein.

Câu 30: Với các phagơ khi xâm nhập vào tế bào vi khuẩn thành phần được đưa vào trong tế bào vi khuẩn là:

A. Vỏ protein. B. Axit nucleic. C. Cả vỏ protein và axits nucleic. D. Nucleocapsit.

Câu 31: Virut là :

A. những vi sinh vật thuộc nhóm nhân nguyên thuỷ

B. những vi sinh vật thuộc nhóm nhân chuẩn

C. những dạng sống chưa có cấu trúc tế bào

D. những động vật nguyên sinh

Câu 32: AIDS là :

A. Một loại virút gây suy giảm miễn dịch.

B. Là hội chứng suy giảm miễn dịch.
C. Là một loại bệnh cơ hội do vi rút gây ra.

D. Là một loại bệnh di truyền.
Câu 33: Các thành phần cơ bản của virut là :

A. Axit nucleic. B. Protein. C. Lipit D. Axit nucleic và protein.

Câu 34: Con đường không lây nhiễm HIV là:

A. Đường máu . B. Đường tình dục. C. Mẹ truyền sang con. D. Hô hấp.

Câu 35: Giai đoạn phagơ bám lên bề mặt tế bào chủ nhờ thụ thể thích hợp với thụ thể của tế bào chủ được gọi là:

A. Giai đoạn hấp phụ.

B. Giai đoạn xâm nhập.

C. Giai đoạn tổng hợp.

D. Giai đoạn lắp ráp.

Câu 36. Thành phần nào sau đây có ở virut HIV?

A. Ribôxôm; B. Ti thể; C. Màng sinh chất ; D. ARN.

Câu 37. Trong nuôi cấy liên tục, pha nào không diễn ra?

A. Pha tiềm phát; B. Pha lũy thừa ; C. Pha suy vong; D. Tất cả các pha đều không diễn ra.

Câu 38. Qúa trình nào sau đây vẫn diễn ra khi không có ánh sáng?

A. Sự hấp thụ ánh sáng của các phần tử sắc tố;

D. Chu trình quang phân li nước .

B. Sự tổng hợp ATP nhờ chuỗi truyền electrôn trong quang hợp

C. Chu trình canvin;
Câu 39. Enzim phá vỡ thành tế bào vi khuẩn để các phagơ xâm nhập là:
A. proteaza; B. xenlulôaza; C. lizôzim; D. amilaza.
Câu 40. Bệnh nào sau đây không phải do virut gây ra?
A. Lao;. B. Viêm gan B. C. viêm n•o Nhật Bản. D. bệnh AIDS.

Một số câu trắc nghiệm hoá học

a2sieuway — 2008-04-19 GTM 7 @ 20:20 Tags:

1.Trong các Halogen sau, halogen nào không phản ứng với C
A:F2 B:Cl2 C:Br2 D:I2
2.Trong các phản ứng sau, phản ứng nào không điều chế đc HCl
A:Cl2+H2O B:H2+Cl2 C:H2SO4+NaCl D:điện phân(Nacl+H2O)
3.cho 2.24(l) khí HCl đkc vào dd muối M(NO3)n thu đc 14.35 g kết tủa. Chọn câu đúng
A:M=Pb B:n=1 C:n=2 D:n=3
4.Hoà tan V(l) khí HCl đkc vào 100g nước thu đc dd HCl có nồng độ 3,25%
Giá trị gần đúng of của V
A:2,24 B:3,36 C:2,688 D:1,68
5.Phản ứng giữa H2 và halogen nào là phản ứng thu nhiệt
A:F2 B:Cl2 C:Br2 D:I2
6.Phản ứng tối thiểu để điều chế H2SO4 từ SO2
A:1 B:2 C:3 D:4
7.DD nào phản ứng với SO2 thu đc H2SO4
A: nc Oxy già B:dd Br2 C:nước Cl D:dd Na2SO4

Hình ảnh lớp 10a2

a2sieuway — 2008-04-18 GTM 7 @ 19:58 Tags:

Chưa có thời gian để làm side flash nên mình up tạm vài tấm hình nha. Mình cũng đưa cho các bạn link download lun một thể,để về nhà xem nhé!!
Link down:
Hôm boy's day: http://www.mediafire.com/?ltzdmq6d9uw
Hôm đi chơi thác bóp & la( lần 2):http://www.mediafire.com/?nnjwhj223ct
Một vài tấm tham khảo nha:
Lúc đầu rất tươm tất sạch sẽ:
Hôm đó con trai thiếu 3 thằng--> hi sinh vì sự nghiệp giữ và chôm ghế.

Sao mấy đứa con gái hôm đó không chụp chung một tấm nhỉ???

Nhìn cái bánh ngon wá, mỗi tội không đứa nào được ăn tử tế!!

-----> Hậu wả

Còn hôm đi chơi thác chả có tấm nào chụp chung cả, nên cũng chẳng đưa lên! Tự down về xem nha!

CÁC LOẠI BỆNH DO VIRÚT GÂY RA

a2sieuway — 2008-04-18 GTM 7 @ 08:39 Tags:

Vi rút gây rất nhiều bệnh cho người, động vật, thực vật, côn trùng và ngay cả những loài nhỏ bé như VSV. Dười đây là khái quát về một số bệnh do virút gây ra trên cơ thể các vật chủ nói trên:
**Trên cơ thể người: Hiện nay nhân loại đã phát hiện hơn 500 virut gây bệnh ở người như Tiêu chảy cấp, viêm gan A, viêm gan E, viêm gan B, viêm gan C, HIV/AIDS, SARS (nhận định do virut thuộc họ coronavirus gây ra),ung thư bạch cầu, viêm não Nhật Bản, sởi Đức (Ebolla), dị ứng
**Trên thực vật: bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá trên lúa, vàng cây lúa mạch, virút cỏ, vàng lụi,Bệnh Tungro, khảm cây thuốc lá,còi cà chua,...
**Trên động vật: lở mồm long móng, cúm gia cầm,chó dại, gia cầm RAV1, MAM1, ung thư da tuyến gai AD5, AD36, AD37, Bệnh thân đỏ đốm trắng SEMBV, Bệnh virus MBV, sưng huyết, sốt xuất huyết, chim cút bị tật ở đầu
**Trên côn trùng: không biết rõ tên bệnh chính xác nhưng côn trùng 1 khi bị nhẫm bệnh này đậu lên da gây nhột, nếu đập chết sẽ xịt nước gây viêm, bệnh sốt xuất huyết cũng truyền từ ng` côn trùng sang người, bệnh rầy nâu,...

List nhạc mới ( www.dannet.vn)

a2sieuway — 2008-04-18 GTM 7 @ 07:48

List nhạc này tui mới hack được hôm 17-4 từ trang dannet.vn. Mang về blog lớp mình thử trước.Mặc dù không nhìu bài như list trước nhưng có một số bài mới cập nhật.Mếu ai thây trang web nào còn có cái list nhạc nào nhìu bài hơn, hay hơn thế này nữa thì báo nha, hack liền

Phần mềm hóa học

a2sieuway — 2008-04-17 GTM 7 @ 20:14 Tags:

Crocodile Chemistry 6.05
Phần mềm này giúp các bạn làm những thí nghiệm hóa học một cách trực quan và chân thực nhất. Nhất là với những thí nghiệm hóa học khó có thể thực hiện tại lớp, chúng ta có thể về nhà thực hiện lại với đầy đủ hóa chất, hiện tượng cũng như các phương trình giải thích. Đồng thời nó còn gúp bạn thể hiện tính sáng tạo, cũng như khả năng tìm hiểu thông qua các phản ứng mada in tự tui.
Địa chỉ download:
http://www.mediafire.com/?5sminmmsgb9
( đã có sẵn keygen đăng kí trong đó)
Một vài hình ảnh:

Khám phá mới về vi rút kí sinh

a2sieuway — 2008-04-09 GTM 7 @ 11:16 Tags:

Viện Hàn lâm Khoa học Nga là chuyên gia đầu ngành về các ký sinh sống trong tế bà, mới đây đã công bố kết quả nghiên cứu trong nhiều năm về vi rut ký sinh, một bạn đường tình cờ với vi rut HIV đang đe doạ toàn nhân loại.

Khi có ai hỏi tôi làm nghề gì, tôi trả lời nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực tế bào học. Tôi không nói ngay mình nghiên cứu về các bệnh ký sinh vì rất e ngại. Người ta có thể tự hào nói thẳng ra "tôi nghiên cứu vật lý hạt nhân" hoặc "tôi là chuyên gia lập trình máy tính". Nhưng rất ngại khi nói mình nghiên cứu về các loài sống ký sinh. Xã hội thường có cảm nhận tiêu cực về lĩnh vực này và cả đối với những người nghiên cứu trong lĩnh vực đó. Nhưng dẫu sao, tôi rất sung sướng và hạnh phúc vì mình đã bỏ ra cả cuộc đời để nghiên cứu toàn diện về các sinh thể sống ký sinh trong cơ thể người và động vật. Nhờ đó mà ngày nay chúng ta đang mở ra khả năng hạn chế tác động vô cũng nguy hiểm của đại dịch HIV/AID. Sau nhiều năm nghiên cứu ở Đại học tổng hợp quốc gia Lê-nin-grat, nay là Xanh Pê-téc-bua, và Viện Hàn lâm Y học Nga, chúng tôi đã khám phá ra bí mật quá trình tương tác giữa các sinh thể ký sinh với tế bào và cũng từ đó khám phá được những điều mới mẻ trong quan hệ giao tiếp giữa người với người trong xã hội.

Ký sinh là một hiện tượng sinh học rất phổ biến mà tất thảy các sinh thể sống bằng cách này hay cách khách đều vận dụng trong quá trình tiến hoá. Các bệnh lây truyền ký sinh gây ra nhiều bệnh lý đa dạng, đôi khi rất đặc thù. Các sinh thể sống ký sinh lại có ở khắp mọi nơi, mọi chốn, và có thể lây nhiễm bất kỳ ai, bất kỳ lúc nào, bất kỳ đâu, nhưng con người không hề nhận thấy, không cảm thấy. Trong số các sinh thể sống ký sinh thì phổ biến nhất và nguy hiểm nhất là các sinh thể ký sinh ngay trong lòng tế bào sống. Ta gọi chúng là "tế bào trong tế bào" hoặc "bom nổ chậm trong tế bào".

Thông thường, khi bị lây nhiễm bệnh ký sinh, một trong những cơ thể (gọi là cơ thể chủ) được dùng làm môi trường sống cho một cơ thể khác (gọi là cơ thể ký sinh). Do sống ký sinh, cơ thể ký sinh phải hoàn toàn phụ thuộc về mặt sinh thái vào cơ thể chủ, phải "chung sống hoà bình" với nhau. Dĩ nhiên, trong cuộc chung sống đó thì cơ thể chủ bao giờ cũng bị hại, còn cơ thể ký sinh được lợi. Do đó, hệ thống tương tác cơ thể chủ - cơ thể ký sinh hình thành một "liên minh" bền vững. Trong môi trường đó con người ít may mắn hơn so với động vật. Bởi lẽ, con người do có lịch sử tiến hoá ngắn hơn so với động vật nên chưa tạo ra được "quan hệ chung sống hoà bình" với các sinh thể ký sinh. Do đó, đối với con người, tất cả các sinh thể ký sinh đều là sinh thể gây bệnh, có tác động bệnh lý.

Thật là một thảm hoạ, khi con người chưa thích nghi được với các sinh thể ký sinh ngay trong tế bào của mình thì vào cuối thế kỷ XX con người bị lây nhiễm một loại vi rút gây hiệu ứng suy giảm khả năng miễn dịch. Đó là vi rút HIV. Ta vẫn cho rằng HIV là vi rút gây chết người, vô phương cứu chữa. Nhưng thực ra, HIV không làm chết người theo nghĩa trực tiếp. Chúng chỉ làm giảm khả năng miễn dịch của cơ thể và lúc đó, các sinh thể lâu nay sống ký sinh trong cơ thể người có cơ hội phát triển dữ dội và gây ra nhiều bệnh lý khác nhau như viêm phổi, nhồi máu cơ tim, viêm nhiễm các cơ quan nội tạng và dẫn đến tử vong. Những bệnh lý đó được gọi là những "căn bệnh có điều kiện" hoặc "căn bệnh cơ hội", nghĩa là các sinh thể sống ký sinh trong tế bào chờ cơ hội thuận lợi, hoặc điều kiện thuận lợi sẽ bùng phát và tàn phá cơ thể. Lúc đó, trạng thái "chung sống hoà bình" giữa tế bào lành và tế bào ký sinh không còn nữa.

Vì thế, khi chúng ta chưa có phương tiện tiêu diệt được vi rút HIV, thì giải pháp tốt nhất để kéo dài tuổi thọ cho những bệnh nhân HIV/AIDS đòi hỏi nỗ lực tổng hợp của các chuyên gia sinh học, vi trùng học, miễn dịch học, y học, trong đó ngăn chặn các bệnh cơ hội có ý nghĩa quyết định.

Khoảng 3/4 số bệnh nhân AIDS chết là do các bệnh cơ hội, bệnh điều kiện. Các nhà khoa học gọi đó các bệnh hệ quả của AIDS. Trong đó, đáng chú ý nhất là bệnh cơ hội do một loài nấm gây ra, gọi là nấm Pneumocystis Carinil.

Thế nào là bản chất bệnh cơ hội ? Theo định nghĩa chung, đó là bệnh lây nhiễm do các vi khuẩn gây bệnh có điều kiện sinh ra. Khi bị lây nhiễm, con người không cảm thấy các triệu chứng bệnh lý. ở người khoẻ mạnh, bệnh cơ hội không có biểu hiện gì. Chỉ khi hệ thống miễn dịch bị suy giảm, bị yếu đi, bệnh cơ hội mới có điều kiện phát sinh. Tất nhiên cách định nghĩa đó chưa phản ánh được bản chất của bệnh cơ hội vì phải dựa vào các dấu hiệu của cơ thể chủ, chứ không phải dấu hiệu của chính cơ thể ký sinh. Như vậy, có một số cơ thể ký sinh biết lợi dụng cơ hội suy giảm miễn dịch do nhiễm HIV, một số khác không nhạy cảm với HIV.

Trong khi đi tìm bản chất các sinh thể ký sinh gây ra bệnh cơ hội, chúng tôi đã so sánh chu kỳ vòng đời của các loại cơ thể ký sinh và xác định được trong vô vàn các sinh thể ký sinh gây bệnh chỉ có một số có khả năng gây nên bệnh dịch có thể dẫn đến chết người. Đó là các vi khuẩn Toxoplasma Gondil, isospora balli, Cryptosporidium parvum, Cyclospora sp.

Trong những năm 1990, chúng tôi đã xây dựng được giả thuyết về bệnh cơ hội. Theo giả thuyết này, trong vòng đời của các sinh thể gây bệnh cơ hội có các giai đoạn, trong đó các sinh thể sống yên ổn trong tế bào cơ thể chủ có hệ thống miễn dịch bình thường trong một thời gian dài. Chúng thường sống trong tế bào các cơ quan như não, các cơ, là những nơi ít có các bạch cầu lui tới. Khi khả năng miễn dịch suy giảm, số tế bào miễn dịch T- 4 trong máu cơ thể chủ giảm dần, chỉ còn khoảng 200 trong một micro lít máu. Lúc đó, giai đoạn "ngủ yên" của các sinh thể ký sinh chấm dứt. Chúng bắt đầu nhân bản dữ dội và gây bệnh cho cơ thể chủ.

Việc cơ thể chủ bị lây nhiễm vi rút ký sinh và bị nhiễm bệnh HIV/AID là hai giai đoạn cách nhau về thời gian và không gian. Thí dụ, con người có thể bị lây nhiễm vi rút T.gondil từ bé, còn bị nhiễm HIV khi đã trưởng thành. Lúc đó, các bộ phận bị nhiễm vi rút ký sinh bắt đầu kích hoạt sau nhiều năm yên tĩnh. Nghĩa là, một người nào đó bị lây nhiễm vi rút ký sinh thì suốt đời mang nó trong mình, không thể thoát ra được, không rũ bỏ được, giống như mang trong mình quả bom nổ chậm chưa nổ. Qủa bom chỉ nổ khi người đó bị nhiễm HIV/AID. Kết quả nghiên cứu này có ý nghĩa thực tiễn rất lớn trong việc hạn chế tác dụng của đại dịch thế kỷ đang đe doạ toàn nhân loại.

GAMES NHỎ MÀ HAY

a2sieuway — 2008-04-05 GTM 7 @ 20:29

Game : Bóng bàn


( click here to play)

Game : Xe tăng


( click here to play)

Kiểm soát bệnh do virut lây truyền qua đường máu

a2sieuway — 2008-04-05 GTM 7 @ 09:45 Tags:

 


Sáng 17/3, tại Viện Vệ sinh dịch tễ TƯ đã diễn ra lễ động thổ xây dựng tòa nhà thí nghiệm đạt tiêu chuẩn châu Âu, nhằm phục vụ cho việc nghiên cứu các bệnh do vi rút lây truyền qua đường máu.

Không chỉ phối hợp xây dựng phòng thí nghiệm hiện đại bậc nhất Việt Nam, mà trong khuôn khổ dự án này, các chuyên gia Ailen sẽ chia sẻ với các chuyên gia Việt Nam kinh nghiệm phòng tránh và kiểm soát các bệnh do vi rút lây truyền qua đường máu gây ra. Cụ thể là tập trung nghiên cứu 4 loại bệnh do 4 loại vi rút gây nên, là vi rút HIV, viêm gan B, viêm gan C và vi rút gây ung thư bạch cầu ở người.

Sản phẩm cuối cùng của dự án này là một phòng xét nghiệm, chẩn đoán vi rút về sinh học phân tử đạt tiêu chuẩn châu Âu cùng với đội ngũ cán bộ được đào tạo bài bản, có khả năng chẩn đoán và nghiên cứu không chỉ các vi rút truyền qua đường máu mà bất kỳ loại bệnh do vi rút mới nào có thể sẽ xuất hiện ở Việt Nam trong tương lai.